Đang tải...
Đá là một loại khoáng vật có lịch sử hình thành riêng biệt. Và được các nhà khoa học phân ra theo các nhóm như đá mắc ma, đá trầm tích, đá biến chất,…Tất cả đều được đặt theo nguồn gốc và xuất hiện của loại đá đó trong tự nhiên.
Qua những quá trình biến đổi địa chất lâu dài, đá được hình thành. Cũng như biến đổi từ dạng này sang dạng khác như: Đá mácma được hình thành khi dung nham đông nguội trên bề mặt hoặc kết tinh ở bên dưới sâu.
Các đá trầm tích được hình thành từ quá trình lắng đọng vật liệu. Rồi sau đó nén ép thành đá. Trong khi đá biến chất thì có thể hình thành từ các loại đá mácma, đá trầm tích. Hay các loại đá biến chất có trước dưới tác động của nhiệt độ và áp suất.
Từ lâu, con người đã biết sử dụng đá như một loại nguyên vật liệu trong việc xây dựng. Tạo thành các công trình hết sức kiên cố và chắc chắc. Hiện nay, nhờ có khoa học công nghệ phát triển.
Đá là một trong những nguyên vật liệu không thể thiếu. Cho việc xây dựng một công trình và được gọi là đá xây dựng. Đá xây dựng được phân loại ra làm nhiều loại khác nhau dựa theo tính chất và đặc điểm riêng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 1771:1987
ĐÁ DĂM, SỎI VÀ SỎI DĂM DÙNG TRONG XÂY DỰNG – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Fine and coarse aggregates, grovels – Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1771: 1975
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kĩ thuật cho dăm đập từ đá thiên nhiên (đá dăm), sỏi và dăm đập từ cuội (sỏi dăm) dùng trong xây dựng.
Tuỳ theo mục đích sử dụng, đá dăm, sỏi và sỏi dăm phải phù hợp với yêu cầu kĩ thuật riêng đối với mỗi loại công tác xây dựng.

Đá xây dựng phải chứa các hạt đập vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng.
Chú thích: Hạt đập vỡ là hạt mà diện tích mặt vỡ của nó lớn hơn một nửa tổng diện tích bề mặt của hạt vỡ đó.
Đá xây dựng mà được phân ra các cỡ hạt sau:
+ Từ 5 đến 10 mm
+ Lớn hơn 10 đến 20 mm
+ Lớn hơn 20 đến 40 mm
+ Lớn hơn 40 đến 70 mm
Dùng cho bê tông: độ nén đập trong xi lanh:
Dùng cho xây dựng đường ô tô: độ nén đập trong xi lanh, độ mài mòn trong tang quay.
Tuỳ theo độ nén đập trong xi lanh, mác của đá dăm từ đá thiên nhiên được chia thành 8 mác và xác định theo bảng 1.
Bảng 1
| Mác của đá dăm | Độ nén đập ở trạng thái bão hoà nước, % | ||
| Đá trầm tích | Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất | Đá phún xuất phun trào | |
| 1400 | – | Đến 12 | Đến 9 |
| 1200 | Đếm 11 | ” 12 ” 16 | ” 9 ” 11 |
| 1000 | ”11 ” 13 | ” 16 ” 20 | ” 11 ” 13 |
| 800 | ”13 ” 15 | ” 20 ” 25 | ” 13 ” 15 |
| 600 | ”15 ” 20 | ” 25 ” 34 | ” 15 ” 20 |
| 400 | ”20 ” 28 | – | – |
| 300 | ”28 ” 38 | – | – |
| 200 | ”32 ” 54 | – | – |
Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (105 N/m2) phải cao hơn mác bê tông.
Chú thích: Cho phép dùng đá dăm từ đá cacbônat mác 400 đối với bê tông mác 300, nếu hàm lượng hạt mềm yếu trong đó không quá 5%.
Mác của sỏi và sỏi dăm theo độ nén đập trong xi lanh dùng cho bê tông mác khác nhau, cần phù hợp yêu cầu của bảng 2.
Bảng 2
| Mác bê tông | Độ nén đập ở trạng thái bão hoà nước, không lớn hơn,% | |
| Sỏi | Sỏi dăm | |
| 400 và cao hơn | 8 | 10 |
| 300 ” | 12 | 14 |
| 200 và thấp hơn | 16 | 18 |
Theo độ mài mòn trong tang quay đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra 4 mác, tương ứng với bảng 3.
Bảng 3
| Mác của đá dăm, sỏi và sỏi dăm | Độ mài mòn, % | ||
| Đá trầm tích cacbônat | Đá phún xuất biến chất và các đá trầm tích khác | Sỏi sỏi dăm | |
| Mn – và | Đến 30 | Đến 25 | Đến 20 |
| Mn – II | Lớn hơn 30 đến 40 | Lớn hơn 25 đến 35 | Lớn hơn 20 đến 30 |
| Mn – III | ” 40 ” 50 | ” 35 ” 45 | ” 30 ” 45 |
| Mn – IV | ” 50 ” 60 | ” 45 ” 55 | ” 45 ” 55 |
Theo độ chống va đập khi thí nghiệm trên máy thử va đập “II.M” đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra 3 mác tương ứng với bảng 4.
Bảng 4
| Mác đá dăm, sỏi và đá dăm | Độ chống va đập trên máy thử va đập ” II.M “ |
| Vd 40 | Từ 40 đến 49 |
| Vd 50 | Từ 49 đến 74 |
| Vd 75 | Từ 75 và cao hơn |
1.9 HÀM LƯỢNG HẠT THOI DẸT TRONG ĐÁ
Đá không được vượt quá 35% theo khối lượng.
Chú thích: Hạt thoi dẹt và hạt có chiều rộng hoặc chiều dày nhỏ hơn hay bằng 1/3 chiều dài.
Hàm lượng hạt mềm và phong yếu trong đá không được lớn hơn 10% theo khối lượng.
Hàm lượng tạo chất sulfat và sulfit (tính theo SO3) không được quá 1% theo khối lượng.
Dùng làm cốt liệu cho bê tông nặng, thông thường không được quá 50 milimol/1000 ml NaOH.
Xác định bằng cách rưa không được quá trị số ghi ở bảng 5. Trong đó cục sét không quá 0.25%. Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi…lẫn vào.
| Loại cốt liệu | Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn, % khối lượng | |
| Đối với bê tông mác dưới 300 | Đối với bê tông mác 300 và cao hơn | |
| Đá dăm từ đá phún xuất và đá biến chất | 8 | 10 |
| Đá dăm từ đá trầm tích | 12 | 14 |
Tạp chất hữu cơ trong sỏi, sỏi dăm dùng làm cốt liệu bê tông khi thí nghiệm bằng phương pháp so màu không được đậm hơn màu chuẩn.
2.1. Trước khi xuất xưởng đá phải được bộ phận kiểm tra của cơ sở nghiệm thu về chất lượng theo lô. Số lượng của mỗi lô nghiệm thu là 300 tấn cho của một cỡ hạt. Hoặc hỗn hợp một vài cỡ hạt có cùng cấp chất lượng. Số lượng hạt nhỏ hơn 300 tấn cũng được xem như lô đủ.
2.2. Từ mỗi lô nghiệm thu sẽ tiến hành lấy mẫu trung bình theo TCVN 1772: 1987 để kiểm tra các chỉ tiêu 1.2, 1.10, 1.11 và 1.14 của tiêu chuẩn này.
2.3. Điều kiện chấp nhận lô và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chất lượng. Nêu trong các chỉ tiêu kiểm tra quy định là ở điều 2.2 hoặc đảm bảo yêu cầu của hợp đồng với khách hàng.
3.1. Mẫu thử được lấy theo TCVN 1772:1987.
3.2. Hàm lượng sunphát, sunphít tính ra SO3 được xác định theo TCVN 141: 1986.
3.3. Các chỉ tiêu khác được xác đinh theo TCVN 1772: 1987
4.1. Khi xuất xưởng, cơ sở sản xuất phải cấp giấy phép chứng nhận chất lượng của mỗi lô cho khách hàng, trong đó ghi rõ:
Tên cơ sở sản xuất đá sỏi; Tên đá sỏi;
Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất;
Kết quả các chỉ tiêu chất lượng đã kiểm tra ở điều 2.2;
Số hiệu của tiêu chuẩn này và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm đá sỏi; Chữ kí của trưởng KCS cơ sở sản xuất.
4.2. Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi (hoặc kho chứa) đá dăm sỏi và sỏi dăm cần được để riêng theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất khác.

Đá xây dựng hay còn gọi là đá dăm thường bao gồm các loại: đá 1×2, 3×4, 4×6…., đây là vật liệu dùng để làm tăng sức chịu tải trọng của bê tông. Đá sử dụng cho bê tông hiện nay thường là:
Đá xây dựng 1×2: sử dụng trong hỗn hợp bê tông
Đá xây dựng 3 x 4: có thể sử dụng để đổ sàn bê tông, nền mặt đường, khu vực cầu cảng,…
Đá xây dựng 4×6: sử dụng để làm lớp bê tông lót. Giúp chống mất nước xi măng của lớp bê tông trên, chống các xâm hại bên ngoài để bảo vệ lớp bê tông móng.
Đá mi sàng: Dùng để làm gạch block, gạch táp lô, làm tấm đan bê tông, rải nền đường, nền nhà, san lấp mặt bằng các công trình xây dựng.
Đá mi bụi: Được sử dụng để làm tấm đan bê tông, rải nền đường, san lấp các công trình…
Trên đây là tên các loại đá phổ biến hiện nay. Khi sử dụng các loại đá này cho công trình của mình bạn nên tìm hiểu kĩ báo giá đá xây dựng mới nhất để chọn cho mình loại đá cần dùng.
Khi lựa chọn đá xây dựng, bạn cần lưu ý một số các yêu cầu như sau, đặc biệt là khi chọn đá cho hỗn hợp bê tông:
Loại bỏ tạp chất trong đá xây dựng bằng cách sàng qua lưới thép hoặc rửa bằng nước. Đặc biệt, nên rửa đá cho những hạng mục quan trọng như bê tông sàn, mái, các hạng mục chống thấm và nơi cần cường độ cao.
Tiêu chuẩn đá xây dựng là tập hợp các quy định về kích thước, cường độ chịu lực, độ sạch, độ bền và thành phần của đá dùng trong xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.
Một số loại đá xây dựng phổ biến bao gồm:
Đá 1x2 (dùng cho bê tông)
Đá 4x6 (dùng cho nền móng)
Đá mi bụi (dùng san lấp)
Đá hộc (dùng xây móng, kè)
Mỗi loại đá có kích thước và mục đích sử dụng khác nhau.
Theo tiêu chuẩn TCVN, đá xây dựng cần đáp ứng các yêu cầu như:
Cường độ chịu nén
Độ hao mòn Los Angeles
Hàm lượng tạp chất (bùn, sét)
Kích thước hạt theo quy định
Những tiêu chí này đảm bảo độ bền và tuổi thọ công trình.
Để chọn đá phù hợp, bạn cần:
Xác định loại công trình (nhà dân, cầu đường, công nghiệp)
Chọn đúng kích thước đá
Kiểm tra độ sạch và độ cứng của đá
Ưu tiên đá có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn
Có. Đá chiếm tỷ lệ lớn trong bê tông nên ảnh hưởng trực tiếp đến:
Cường độ chịu lực
Độ bền lâu dài
Khả năng chống nứt
Nếu chọn đá kém chất lượng, bê tông sẽ dễ xuống cấp.
Bạn có thể nhận biết qua:
Màu sắc đồng đều
Ít tạp chất, không lẫn đất
Đá cứng, khó vỡ khi đập
Kích thước đạt chuẩn
Đá 1x2: phù hợp cho bê tông, cột, dầm
Đá 4x6: phù hợp làm nền móng, đường giao thông
Việc lựa chọn phụ thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể.
Có. Đối với các công trình lớn, đá cần được kiểm định để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh rủi ro về chất lượng và an toàn.
Rất nguy hiểm. Nó có thể gây:
Nứt kết cấu
Giảm tuổi thọ công trình
Tăng chi phí sửa chữa
Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến sập công trình.
Bạn nên:
Mua trực tiếp từ mỏ uy tín
Chọn đúng loại đá cho từng hạng mục
Tránh lãng phí do chọn sai kích thước
So sánh giá nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
Bạn đang tìm kiếm giải pháp máy công trình mạnh mẽ – tiết kiệm – bền bỉ cho dự án của mình? 🚧 Đừng bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm công nghệ tiên tiến từ SANY ngay hôm nay!
👉 Truy cập sanyglobal.vn để khám phá đầy đủ các dòng máy xúc, xúc lật và thiết bị hiện đại
👉 Nhận báo giá nhanh – tư vấn miễn phí – hỗ trợ tận nơi
👉 Cơ hội sở hữu thiết bị chính hãng với ưu đãi hấp dẫn và dịch vụ hậu mãi hàng đầu
🔥 Click ngay hôm nay – Đầu tư đúng, sinh lời bền vững cùng SANY!
Kiểm Soát Chất Lượng Vật Liệu Xây Dựng Trong Thời Đại Mới – Công Nghệ, Minh Bạch Và Trách Nhiệm Toàn Chuỗi
Tổng quan về bảo trì máy xúc lật trượt skid steer
Lu rung 1 bánh thép SANY và xu hướng lựa chọn trong xây dựng hạ tầng Việt Nam
Các bộ phận của trạm trộn bê tông là gì? Hướng dẫn đầy đủ năm 2026
Thiết bị khai thác mỏ: Các loại phổ biến, hướng dẫn lựa chọn và ứng dụng
12 Loại Thiết Bị Thi Công Đường Bộ và Hướng Dẫn Lựa Chọn