SANY VIỆT NAM ® - Cung cấp, Bảo hành Thiết bị và Phụ tùng. ©Hotline: 0976.567.318

Đang tải...

0976.567.318 tranvietan@gmail.com Thursday, 28/05/2026 22:21

Tiêu Chuẩn Đá Xây Dựng Mới Nhất & Cách Chọn Đá Phù Hợp Công Trình

28/05/2026

Tiêu Chuẩn Đá Xây Dựng Mới Nhất & Cách Chọn Đá Phù Hợp Công Trình

Đá là một loại khoáng vật có lịch sử hình thành riêng biệt. Và được các nhà khoa học phân ra theo các nhóm như đá mắc ma, đá trầm tích, đá biến chất,…Tất cả đều được đặt theo nguồn gốc và xuất hiện của loại đá đó trong tự nhiên.

Qua những quá trình biến đổi địa chất lâu dài, đá được hình thành. Cũng như biến đổi từ dạng này sang dạng khác như: Đá mácma được hình thành khi dung nham đông nguội trên bề mặt hoặc kết tinh ở bên dưới sâu.

Các đá trầm tích được hình thành từ quá trình lắng đọng vật liệu. Rồi sau đó nén ép thành đá. Trong khi đá biến chất thì có thể hình thành từ các loại đá mácma, đá trầm tích. Hay các loại đá biến chất có trước dưới tác động của nhiệt độ và áp suất.

Từ lâu, con người đã biết sử dụng đá như một loại nguyên vật liệu trong việc xây dựng. Tạo thành các công trình hết sức kiên cố và chắc chắc. Hiện nay, nhờ có khoa học công nghệ phát triển.

Đá là một trong những nguyên vật liệu không thể thiếu. Cho việc xây dựng một công trình và được gọi là đá xây dựng. Đá xây dựng được phân loại ra làm nhiều loại khác nhau dựa theo tính chất và đặc điểm riêng.

đá xây dựng
Các loại đá với độ lớn, kích cỡ khác nhau

TIÊU CHUẨN ĐÁ XÂY DỰNG MỚI NHẤT

  1. YÊU CẦU KĨ THUẬT

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 1771:1987

ĐÁ DĂM, SỎI VÀ SỎI DĂM DÙNG TRONG XÂY DỰNG – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Fine and coarse aggregates, grovels – Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1771: 1975

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kĩ thuật cho dăm đập từ đá thiên nhiên (đá dăm), sỏi và dăm đập từ cuội (sỏi dăm) dùng trong xây dựng.

Tuỳ theo mục đích sử dụng, đá dăm, sỏi và sỏi dăm phải phù hợp với yêu cầu kĩ thuật riêng đối với mỗi loại công tác xây dựng.

đá xây dựng

1.1. THEO SỐ LƯỢNG ĐẬP VỠ

Đá xây dựng phải chứa các hạt đập vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng.

Chú thích: Hạt đập vỡ là hạt mà diện tích mặt vỡ của nó lớn hơn một nửa tổng diện tích bề mặt của hạt vỡ đó.

1.2. TUỲ THEO ĐỘ LỚN CỦA HẠT

Đá xây dựng mà được phân ra các cỡ hạt sau:

+ Từ 5 đến 10 mm

+ Lớn hơn 10 đến 20 mm

+ Lớn hơn 20 đến 40 mm

+ Lớn hơn 40 đến 70 mm

1.3 CHỈ TIÊU ĐỘ BỀN

Dùng cho bê tông: độ nén đập trong xi lanh:

Dùng cho xây dựng đường ô tô: độ nén đập trong xi lanh, độ mài mòn trong tang quay.

1.4 TÙY THEO ĐỘ NÉN ĐẬP TRONG XI LANH

Tuỳ theo độ nén đập trong xi lanh, mác của đá dăm từ đá thiên nhiên được chia thành 8 mác và xác định theo bảng 1.

Bảng 1

Mác của đá dămĐộ nén đập ở trạng thái bão hoà nước, %
Đá trầm tíchĐá phún xuất xâm nhập và đá biến chấtĐá phún xuất phun trào
1400Đến 12Đến 9
1200Đếm 11” 12 ” 16” 9 ” 11
1000”11 ” 13” 16 ” 20” 11 ” 13
800”13 ” 15” 20 ” 25” 13 ” 15
600”15 ” 20” 25 ” 34” 15 ” 20
400”20 ” 28
300”28 ” 38
200”32 ” 54

 

1.5 XÁC ĐỊNH THEO ĐỘ NÉN ĐẬP TRONG XI LANH

Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (105 N/m2) phải cao hơn mác bê tông.

  • Không dưới 1,5 lần đối với bê tông mác dưới 300
  • Không dưới 2 lần đối với bê tông mác 300 và trên 300
  • Đá dăm từ đá phún xuất trong mọi trường hợp phải có mác không nhỏ hơn 800.
  • Đá dăm từ đá biến chất: không nhỏ hơn 600.
  • Đá dăm từ đá trầm tích: không nhỏ hơn 100.

Chú thích: Cho phép dùng đá dăm từ đá cacbônat mác 400 đối với bê tông mác 300, nếu hàm lượng hạt mềm yếu trong đó không quá 5%.

1.6  ĐỘ NÉN ĐẬP TRONG XI LANH DÙNG CHO BÊ TÔNG MÁC KHÁC NHAU

Mác của sỏi và sỏi dăm theo độ nén đập trong xi lanh dùng cho bê tông mác khác nhau, cần phù hợp yêu cầu của bảng 2.

Bảng 2

Mác bê tôngĐộ nén đập ở trạng thái bão hoà nước, không lớn hơn,%
SỏiSỏi dăm
400 và cao hơn 810
300 ” 1214
200 và thấp hơn1618

 

1.7 THEO ĐỘ MÀI MÒN

Theo độ mài mòn trong tang quay đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra 4 mác, tương ứng với bảng 3.

Bảng 3

Mác của đá dăm, sỏi và sỏi dămĐộ mài mòn, %
Đá trầm tích cacbônatĐá phún xuất biến chất và các đá trầm tích khácSỏi sỏi dăm
Mn – vàĐến 30Đến 25Đến 20
Mn – IILớn hơn 30 đến 40Lớn hơn 25 đến 35Lớn hơn 20 đến 30
Mn – III” 40 ” 50” 35 ” 45” 30 ” 45
Mn – IV” 50 ” 60” 45 ” 55” 45 ” 55

 

1.8 THEO ĐỘ CHỐNG VA ĐẬP

Theo độ chống va đập khi thí nghiệm trên máy thử va đập “II.M” đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra 3 mác tương ứng với bảng 4.

Bảng 4

Mác đá dăm, sỏi và đá dămĐộ chống va đập trên máy thử va đập ” II.M “
Vd 40Từ 40 đến 49
Vd 50Từ 49 đến 74
Vd 75Từ 75 và cao hơn

1.9 HÀM LƯỢNG HẠT THOI DẸT TRONG ĐÁ

Đá không được vượt quá 35% theo khối lượng.

Chú thích: Hạt thoi dẹt và hạt có chiều rộng hoặc chiều dày nhỏ hơn hay bằng 1/3 chiều dài.

1.10 HÀM LƯỢNG HẠT MỀM YẾU VÀ PHONG HOÁ TRONG ĐÁ

Hàm lượng hạt mềm và phong yếu trong đá không được lớn hơn 10% theo khối lượng.

1.11 HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT

Hàm lượng tạo chất sulfat và sulfit (tính theo SO3) không được quá 1% theo khối lượng.

1.12 HÀM LƯỢNG SILIC ÔXYT VÔ ĐỊNH HÌNH

Dùng làm cốt liệu cho bê tông nặng, thông thường không được quá 50 milimol/1000 ml NaOH.

1.13 HÀM LƯỢNG HẠT SÉT, BÙN, BỤI TRONG ĐÁ

Xác định bằng cách rưa không được quá trị số ghi ở bảng 5. Trong đó cục sét không quá 0.25%. Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi…lẫn vào.

Loại cốt liệuHàm lượng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn, % khối lượng
Đối với bê tông mác dưới 300Đối với bê tông mác 300 và cao hơn
Đá dăm từ đá phún xuất và đá biến chất810
Đá dăm từ đá trầm tích12 14 

Tạp chất hữu cơ trong sỏi, sỏi dăm dùng làm cốt liệu bê tông khi thí nghiệm bằng phương pháp so màu không được đậm hơn màu chuẩn.

  1. QUY TẮC NGHIỆM THU

2.1. Trước khi xuất xưởng đá phải được bộ phận kiểm tra của cơ sở nghiệm thu về chất lượng theo lô. Số lượng của mỗi lô nghiệm thu là 300 tấn cho của một cỡ hạt. Hoặc hỗn hợp một vài cỡ hạt có cùng cấp chất lượng. Số lượng hạt nhỏ hơn 300 tấn cũng được xem như lô đủ.

2.2. Từ mỗi lô nghiệm thu sẽ tiến hành lấy mẫu trung bình theo TCVN 1772: 1987 để kiểm tra các chỉ tiêu 1.2, 1.10, 1.11 và 1.14 của tiêu chuẩn này.

2.3. Điều kiện chấp nhận lô và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chất lượng. Nêu trong các chỉ tiêu kiểm tra quy định là ở điều 2.2 hoặc đảm bảo yêu cầu của hợp đồng với khách hàng.

      3. Phương pháp thử

3.1. Mẫu thử được lấy theo TCVN 1772:1987.

3.2. Hàm lượng sunphát, sunphít tính ra SO3 được xác định theo TCVN 141: 1986.

3.3. Các chỉ tiêu khác được xác đinh theo TCVN 1772: 1987

      4. Vận chuyển và bảo quản

4.1. Khi xuất xưởng, cơ sở sản xuất phải cấp giấy phép chứng nhận chất lượng của mỗi lô cho khách hàng, trong đó ghi rõ:

Tên cơ sở sản xuất đá sỏi; Tên đá sỏi;

Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất;

Kết quả các chỉ tiêu chất lượng đã kiểm tra ở điều 2.2;

Số hiệu của tiêu chuẩn này và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm đá sỏi; Chữ kí của trưởng KCS cơ sở sản xuất.

4.2. Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi (hoặc kho chứa) đá dăm sỏi và sỏi dăm cần được để riêng theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất khác.

KINH NGHIỆM CHỌN ĐÁ XÂY DỰNG CHO CÔNG TRÌNH

MỘT SỐ TÊN CÁC LOẠI ĐÁ XÂY DỰNG PHỔ BIẾN HIỆN NAY

đá xây dựng

Đá xây dựng hay còn gọi là đá dăm thường bao gồm các loại: đá 1×2, 3×4, 4×6…., đây là vật liệu dùng để làm tăng sức chịu tải trọng của bê tông. Đá sử dụng cho bê tông hiện nay thường là:

Đá xây dựng 1×2: sử dụng trong hỗn hợp bê tông

Đá xây dựng 3 x 4: có thể sử dụng để đổ sàn bê tông, nền mặt đường, khu vực cầu cảng,…

Đá xây dựng 4×6: sử dụng để làm lớp bê tông lót. Giúp chống mất nước xi măng của lớp bê tông trên, chống các xâm hại bên ngoài để bảo vệ lớp bê tông móng.

Đá mi sàng: Dùng để làm gạch block, gạch táp lô, làm tấm đan bê tông, rải nền đường, nền nhà, san lấp mặt bằng các công trình xây dựng.

Đá mi bụi: Được sử dụng để làm tấm đan bê tông, rải nền đường, san lấp các công trình…

Trên đây là tên các loại đá phổ biến hiện nay. Khi sử dụng các loại đá này cho công trình của mình bạn nên tìm hiểu kĩ báo giá đá xây dựng mới nhất để chọn cho mình loại đá cần dùng.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỌN ĐÁ XÂY DỰNG

Khi lựa chọn đá xây dựng, bạn cần lưu ý một số các yêu cầu như sau, đặc biệt là khi chọn đá cho hỗn hợp bê tông:

  • Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá nhiều sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng bê tông hoặc vữa. Chỉ nên sử dụng các loại đá xây dựng ít tạp chất, sạch. Trước khi đưa đá vào sử dụng, cần loại bỏ hết tạp chất, bụi bẩn. Để đảm bảo chất lượng bê tông tốt nhất.

Loại bỏ tạp chất trong đá xây dựng bằng cách sàng qua lưới thép hoặc rửa bằng nước. Đặc biệt, nên rửa đá cho những hạng mục quan trọng như bê tông sàn, mái, các hạng mục chống thấm và nơi cần cường độ cao.

  • Đá phải chứa ít hạt thoi, dẹt. Hạt thoi và hạt dẹt là những hạt có kích thước lớn nhất vượt quá 3 lần kích thước nhỏ nhất. Các hạt này chịu lực kém, dễ gãy vỡ. Nên sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng chịu lực của bê tông. Vì vậy phải khống chế không vượt quá 15% khối lượng.
  • Đá dùng cho bê tông thường, độ hút nước không được lớn hơn 10%. Đá dùng cho bê tông thủy công, độ hút nước không lớn hơn 5%. Đá dùng cho bê tông cốt thép, độ hút nước không lớn hơn 3%.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn đá xây dựng (FAQ)

1. Tiêu chuẩn đá xây dựng là gì?

Tiêu chuẩn đá xây dựng là tập hợp các quy định về kích thước, cường độ chịu lực, độ sạch, độ bền và thành phần của đá dùng trong xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

2. Các loại đá xây dựng phổ biến hiện nay là gì?

Một số loại đá xây dựng phổ biến bao gồm:

  • Đá 1x2 (dùng cho bê tông)

  • Đá 4x6 (dùng cho nền móng)

  • Đá mi bụi (dùng san lấp)

  • Đá hộc (dùng xây móng, kè)
    Mỗi loại đá có kích thước và mục đích sử dụng khác nhau.

3. Tiêu chuẩn TCVN cho đá xây dựng gồm những gì?

Theo tiêu chuẩn TCVN, đá xây dựng cần đáp ứng các yêu cầu như:

  • Cường độ chịu nén

  • Độ hao mòn Los Angeles

  • Hàm lượng tạp chất (bùn, sét)

  • Kích thước hạt theo quy định
    Những tiêu chí này đảm bảo độ bền và tuổi thọ công trình.

4. Cách chọn đá xây dựng phù hợp cho công trình?

Để chọn đá phù hợp, bạn cần:

  • Xác định loại công trình (nhà dân, cầu đường, công nghiệp)

  • Chọn đúng kích thước đá

  • Kiểm tra độ sạch và độ cứng của đá

  • Ưu tiên đá có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn

5. Đá xây dựng có ảnh hưởng đến chất lượng bê tông không?

Có. Đá chiếm tỷ lệ lớn trong bê tông nên ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • Cường độ chịu lực

  • Độ bền lâu dài

  • Khả năng chống nứt
    Nếu chọn đá kém chất lượng, bê tông sẽ dễ xuống cấp.

6. Làm sao nhận biết đá xây dựng chất lượng tốt?

Bạn có thể nhận biết qua:

  • Màu sắc đồng đều

  • Ít tạp chất, không lẫn đất

  • Đá cứng, khó vỡ khi đập

  • Kích thước đạt chuẩn

7. Nên sử dụng đá 1x2 hay 4x6 cho công trình?

  • Đá 1x2: phù hợp cho bê tông, cột, dầm

  • Đá 4x6: phù hợp làm nền móng, đường giao thông
    Việc lựa chọn phụ thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể.

8. Đá xây dựng có cần kiểm định trước khi sử dụng không?

Có. Đối với các công trình lớn, đá cần được kiểm định để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh rủi ro về chất lượng và an toàn.

9. Sử dụng đá không đạt tiêu chuẩn có nguy hiểm không?

Rất nguy hiểm. Nó có thể gây:

  • Nứt kết cấu

  • Giảm tuổi thọ công trình

  • Tăng chi phí sửa chữa
    Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến sập công trình.

10. Làm thế nào để tiết kiệm chi phí khi mua đá xây dựng?

Bạn nên:

  • Mua trực tiếp từ mỏ uy tín

  • Chọn đúng loại đá cho từng hạng mục

  • Tránh lãng phí do chọn sai kích thước

  • So sánh giá nhưng vẫn đảm bảo chất lượng


Bạn đang tìm kiếm giải pháp máy công trình mạnh mẽ – tiết kiệm – bền bỉ cho dự án của mình? 🚧 Đừng bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm công nghệ tiên tiến từ SANY ngay hôm nay!

👉 Truy cập sanyglobal.vn để khám phá đầy đủ các dòng máy xúc, xúc lật và thiết bị hiện đại
👉 Nhận báo giá nhanh – tư vấn miễn phí – hỗ trợ tận nơi
👉 Cơ hội sở hữu thiết bị chính hãng với ưu đãi hấp dẫn và dịch vụ hậu mãi hàng đầu

🔥 Click ngay hôm nay – Đầu tư đúng, sinh lời bền vững cùng SANY!

Bài viết khác

Zalo
[ThongBao]
[Dong]